Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchLê-vi Ký
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Lê-vi Ký chương 1
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:여호와께서 회막에서 모세를 부르시고 그에게 일러 가라사대 Bản đồ
- 2 Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.이스라엘 자손에게 고하여 이르라 너희 중에 누구든지 여호와께 예물을 드리려거든 생축 중에서 소나 양으로 예물을 드릴찌니라 Bản đồ
- 3 Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.그 예물이 소의 번제이면 흠 없는 수컷으로 회막 문에서 여호와 앞에 열납하시도록 드릴찌니라 Bản đồ
- 4 Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.그가 번제물의 머리에 안수할찌니 그리하면 열납되어 그를 위하여 속죄가 될 것이라 Bản đồ
- 5 Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.그는 여호와 앞에서 그 수송아지를 잡을 것이요 아론의 자손 제사장들은 그 피를 가져다가 회막 문앞 단 사면에 뿌릴 것이며 Bản đồ
- 6 Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.그는 또 그 번제 희생의 가죽을 벗기고 각을 뜰 것이요 Bản đồ
- 7 Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;제사장 아론의 자손들은 단 위에 불을 두고 불 위에 나무를 벌여 놓고 Bản đồ
- 8 rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.아론의 자손 제사장들은 그 뜬 각과 머리와 기름을 단 윗 불 위에 있는 나무에 벌여 놓을것이며 Bản đồ
- 9 Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.그 내장과 정갱이를 물로 씻을 것이요 제사장은 그 전부를 단 위에 불살라 번제를 삼을찌니 이는 화제라 여호와께 향기로운 냄새니라 Bản đồ
- 10 Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,만일 그 예물이 떼의 양이나 염소의 번제이면 흠 없는 수컷으로 드릴찌니 Bản đồ
- 11 giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;그가 단 북편에서 여호와 앞에서 잡을 것이요 아론의 자손 제사장들은 그 피를 단 사면에 뿌릴 것이며 Bản đồ
- 12 sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.그는 그것의 각을 뜨고 그 머리와 그 기름을 베어 낼 것이요 제사장은 그것을 다 단 윗 불 위에 있는 나무에 벌여 놓을 것이며 Bản đồ
- 13 Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.그 내장과 정갱이를 물로 씻을 것이요 제사장은 그 전부를 가져다가 단 위에 불살라 번제를 삼을찌니 이는 화제라 여호와께 향기로운 냄새니라 Bản đồ
- 14 Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.만일 여호와께 드리는 예물이 새의 번제이면 산비둘기나 집비둘기 새끼로 예물을 삼을 것이요 Bản đồ
- 15 Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.제사장은 그것을 단으로 가져다가 그 머리를 비틀어 끊고 단 위에 불사르고 피는 단 곁에 흘릴 것이며 Bản đồ
- 16 Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;멱통과 그 더러운 것은 제하여 단 동편 재 버리는 곳에 던지고 Bản đồ
- 17 đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.또 그 날개 자리에서 그 몸을 찢되 아주 찢지 말고 제사장이 그것을 단 윗 불 위의 나무 위에 살라 번제를 삼을찌니 이는 화제라 여호와께 향기로운 냄새니라 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.