Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchChâm-ngôn

Châm-ngôn chương 1

Chương 2 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:다윗의 아들 이스라엘 왕 솔로몬의 잠언이라 Bản đồ
  2. 2 Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;이는 지혜와 훈계를 알게 하며 명철의 말씀을 깨닫게 하며 Bản đồ
  3. 3 Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;지혜롭게, 의롭게, 공평하게, 정직하게 행할 일에 대하여 훈계를 받게 하며 Bản đồ
  4. 4 Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.어리석은 자로 슬기롭게 하며 젊은 자에게 지식과 근신함을 주기 위한 것이니 Bản đồ
  5. 5 Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,지혜 있는 자는 듣고 학식이 더할 것이요 명철한 자는 모략을 얻을 것이라 Bản đồ
  6. 6 Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.잠언과 비유와 지혜 있는 자의 말과 그 오묘한 말을 깨달으리라 Bản đồ
  7. 7 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.여호와를 경외하는 것이 지식의 근본이어늘 미련한 자는 지혜와 훈계를 멸시하느니라 Bản đồ
  8. 8 Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;내 아들아 네 아비의 훈계를 들으며 네 어미의 법을 떠나지 말라 Bản đồ
  9. 9 Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.이는 네 머리의 아름다운 관이요 네 목의 금사슬이니라 Bản đồ
  10. 10 Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.내 아들아 악한 자가 너를 꾈찌라도 좇지 말라 Bản đồ
  11. 11 Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;그들이 네게 말하기를 우리와 함께 가자 우리가 가만히 엎드렸다가 사람의 피를 흘리자 죄 없는 자를 까닭 없이 숨어 기다리다가 Bản đồ
  12. 12 Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;음부 같이 그들을 산채로 삼키며 무덤에 내려가는 자 같게 통으로 삼키자 Bản đồ
  13. 13 Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;우리가 온갖 보화를 얻으며 빼앗은 것으로 우리 집에 채우리니 Bản đồ
  14. 14 Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”너는 우리와 함께 제비를 뽑고 우리가 함께 전대 하나만 두자 할찌라도 Bản đồ
  15. 15 Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;내 아들아 그들과 함께 길에 다니지 말라 네 발을 금하여 그 길을 밟지 말라 Bản đồ
  16. 16 Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.대저 그 발은 악으로 달려 가며 피를 흘리는데 빠름이니라 Bản đồ
  17. 17 Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;무릇 새가 그물 치는 것을 보면 헛일이겠거늘 Bản đồ
  18. 18 Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.그들의 가만히 엎드림은 자기의 피를 흘릴 뿐이요 숨어 기다림은 자기의 생명을 해할 뿐이니 Bản đồ
  19. 19 Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.무릇 이를 탐하는 자의 길은 다 이러하여 자기의 생명을 잃게 하느니라 Bản đồ
  20. 20 Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;지혜가 길거리에서 부르며 광장에서 소리를 높이며 Bản đồ
  21. 21 Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,훤화하는 길 머리에서 소리를 지르며 성문 어귀와 성중에서 그 소리를 발하여 가로되 Bản đồ
  22. 22 Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?너희 어리석은 자들은 어리석음을 좋아하며 거만한 자들은 거만을 기뻐하며 미련한 자들은 지식을 미워하니 어느 때까지 하겠느냐 Bản đồ
  23. 23 Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.나의 책망을 듣고 돌이키라 보라 내가 나의 신을 너희에게 부어주며 나의 말을 너희에게 보이리라 Bản đồ
  24. 24 Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;내가 부를찌라도 너희가 듣기 싫어하였고 내가 손을 펼찌라도 돌아보는 자가 없었고 Bản đồ
  25. 25 Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;도리어 나의 모든 교훈을 멸시하며 나의 책망을 받지 아니하였은즉 Bản đồ
  26. 26 Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;너희가 재앙을 만날 때에 내가 웃을 것이며 너희에게 두려움이 임할 때에 내가 비웃으리라 Bản đồ
  27. 27 Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.너희의 두려움이 광풍 같이 임하겠고 너희의 재앙이 폭풍 같이 이르겠고 너희에게 근심과 슬픔이 임하리니 Bản đồ
  28. 28 Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.그 때에 너희가 나를 부르리라 그래도 내가 대답지 아니하겠고 부지런히 나를 찾으리라 그래도 나를 만나지 못하리니 Bản đồ
  29. 29 Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,대저 너희가 지식을 미워하며 여호와 경외하기를 즐거워하지 아니하며 Bản đồ
  30. 30 Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;나의 교훈을 받지 아니하고 나의 모든 책망을 업신여겼음이라 Bản đồ
  31. 31 Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.그러므로 자기 행위의 열매를 먹으며 자기 꾀에 배부르리라 Bản đồ
  32. 32 Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.어리석은 자의 퇴보는 자기를 죽이며 미련한 자의 안일은 자기를 멸망시키려니와 Bản đồ
  33. 33 Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.오직 나를 듣는 자는 안연히 살며 재앙의 두려움이 없이 평안하리라 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.