Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchChâm-ngôn
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Châm-ngôn chương 10
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.솔로몬의 잠언이라 지혜로운 아들은 아비로 기쁘게 하거니와 미련한 아들은 어미의 근심이니라 Bản đồ
- 2 Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.불의의 재물은 무익하여도 의리는 죽음에서 건지느니라 Bản đồ
- 3 Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.여호와께서 의인의 영혼은 주리지 않게 하시나 악인의 소욕은 물리치시느니라 Bản đồ
- 4 Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.손을 게으르게 놀리는 자는 가난하게 되고 손이 부지런한 자는 부하게 되느니라 Bản đồ
- 5 Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.여름에 거두는 자는 지혜로운 아들이나 추수 때에 자는 자는 부끄러움을 끼치는 아들이니라 Bản đồ
- 6 Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.의인의 머리에는 복이 임하거늘 악인의 입은 독을 머금었느니라 Bản đồ
- 7 Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.의인을 기념할 때에는 칭찬하거니와 악인의 이름은 썩으리라 Bản đồ
- 8 Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.마음이 지혜로운 자는 명령을 받거니와 입이 미련한 자는 패망하리라 Bản đồ
- 9 Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.바른길로 행하는 자는 걸음이 평안하려니와 굽은 길로 행하는 자는 드러나리라 Bản đồ
- 10 Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.눈짓하는 자는 근심을 끼치고 입이 미련한 자는 패망하느니라 Bản đồ
- 11 Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.의인의 입은 생명의 샘이라도 악인의 입은 독을 머금었느니라 Bản đồ
- 12 Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.미움은 다툼을 일으켜도 사랑은 모든 허물을 가리우느니라 Bản đồ
- 13 Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.명철한 자의 입술에는 지혜가 있어도 지혜 없는 자의 등을 위하여는 채찍이 있느니라 Bản đồ
- 14 Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.지혜로운 자는 지식을 간직하거니와 미련한 자의 입은 멸망에 가까우니라 Bản đồ
- 15 Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.부자의 재물은 그의 견고한 성이요 가난한 자의 궁핍은 그의 패망이니라 Bản đồ
- 16 Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.의인의 수고는 생명에 이르고 악인의 소득은 죄에 이르느니라 Bản đồ
- 17 Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.훈계를 지키는 자는 생명길로 행하여도 징계를 버리는 자는 그릇 가느니라 Bản đồ
- 18 Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.미워함을 감추는 자는 거짓의 입술을 가진 자요 참소하는 자는 미련한 자니라 Bản đồ
- 19 Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.말이 많으면 허물을 면키 어려우나 그 입술을 제어하는 자는 지혜가 있느니라 Bản đồ
- 20 Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.의인의 혀는 천은과 같거니와 악인의 마음은 가치가 적으니라 Bản đồ
- 21 Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.의인의 입술은 여러 사람을 교육하나 미련한 자는 지식이 없으므로 죽느니라 Bản đồ
- 22 Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.여호와께서 복을 주시므로 사람으로 부하게 하시고 근심을 겸하여 주지 아니하시느니라 Bản đồ
- 23 Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.미련한 자는 행악으로 낙을 삼는 것 같이 명철한 자는 지혜로 낙을 삼느니라 Bản đồ
- 24 Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.악인에게는 그의 두려워하는 것이 임하거니와 의인은 그 원하는 것이 이루어지느니라 Bản đồ
- 25 Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.회리바람이 지나가면 악인은 없어져도 의인은 영원한 기초 같으니라 Bản đồ
- 26 Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.게으른 자는 그 부리는 사람에게 마치 이에 초 같고 눈에 연기 같으니라 Bản đồ
- 27 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.여호와를 경외하면 장수하느니라 그러나 악인의 년세는 짧아지느니라 Bản đồ
- 28 Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.의인의 소망은 즐거움을 이루어도 악인의 소망은 끊어지느니라 Bản đồ
- 29 Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.여호와의 도가 정직한 자에게는 산성이요 행악하는 자에게는 멸망이니라 Bản đồ
- 30 Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.의인은 영영히 이동되지 아니하여도 악인은 땅에 거하지 못하게 되느니라 Bản đồ
- 31 Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.의인의 입은 지혜를 내어도 패역한 혀는 베임을 당할 것이니라 Bản đồ
- 32 Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.의인의 입술은 기쁘게 할 것을 알거늘 악인의 입은 패역을 말하느니라 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.