Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchThi-thiên
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Chương
123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585960616263646566676869707172737475767778798081828384858687888990919293949596979899100101102103104105106107108109110111112113114115116117118119120121122123124125126127128129130131132133134135136137138139140141142143144145146147148149150
Thi-thiên chương 109
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Hỡi Đức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.나의 찬송하는 하나님이여 잠잠하지 마옵소서 Bản đồ
- 2 Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.대저 저희가 악한 입과 궤사한 입을 열어 나를 치며 거짓된 혀로 내게 말하며 Bản đồ
- 3 Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.또 미워하는 말로 나를 두르고 무고히 나를 공격하였나이다 Bản đồ
- 4 Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.나는 사랑하나 저희는 도리어 나를 대적하니 나는 기도할 뿐이라 Bản đồ
- 5 Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.저희가 악으로 나의 선을 갚으며 미워함으로 나의 사랑을 갚았사오니 Bản đồ
- 6 Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.악인으로 저를 제어하게 하시며 대적으로 그 오른편에 서게 하소서 Bản đồ
- 7 Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.저가 판단을 받을 때에 죄를 지고 나오게 하시며 그 기도가 죄로 변케 하시며 Bản đồ
- 8 Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.그 년수를 단촉케 하시며 그 직분을 타인이 취하게 하시며 Bản đồ
- 9 Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.그 자녀는 고아가 되고 그 아내는 과부가 되며 Bản đồ
- 10 Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.그 자녀가 유리 구걸하며 그 황폐한 집을 떠나 빌어먹게 하소서 Bản đồ
- 11 Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.고리대금하는 자로 저의 소유를 다 취하게 하시며 저의 수고한 것을 외인이 탈취하게 하시며 Bản đồ
- 12 Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.저에게 은혜를 계속할 자가 없게 하시며 그 고아를 연휼할 자도 없게 하시며 Bản đồ
- 13 Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.그 후사가 끊어지게 하시며 후대에 저희 이름이 도말되게 하소서 Bản đồ
- 14 Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Đức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.여호와는 그 열조의 죄악을 기억하시며 그 어미의 죄를 도말하지 마시고 Bản đồ
- 15 Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;그 죄악을 항상 여호와 앞에 있게 하사 저희 기념을 땅에서 끊으소서 Bản đồ
- 16 Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.저가 긍휼히 여길 일을 생각지 아니하고 가난하고 궁핍한 자와 마음이 상한 자를 핍박하여 죽이려 한 연고니이다 Bản đồ
- 17 Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.저가 저주하기를 좋아하더니 그것이 자기에게 임하고 축복하기를 기뻐 아니하더니 복이 저를 멀리 떠났으며 Bản đồ
- 18 Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.또 저주하기를 옷 입듯하더니 저주가 물 같이 그 내부에 들어가며 기름 같이 그 뼈에 들어갔나이다 Bản đồ
- 19 Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.저주가 그 입는 옷 같고 항상 띠는 띠와 같게 하소서 Bản đồ
- 20 Đức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.이는 대적 곧 내 영혼을 대적하여 악담하는 자가 여호와께 받는 보응이니이다 Bản đồ
- 21 Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhân danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhân từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;주 여호와여 주의 이름을 인하여 나를 선대하시며 주의 인자하심이 선함을 인하여 나를 건지소서 Bản đồ
- 22 Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.나는 가난하고 궁핍하여 중심이 상함이니이다 Bản đồ
- 23 Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.나의 가는 것은 석양 그림자 같고 또 메뚜기 같이 불려가오며 Bản đồ
- 24 Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.금식함을 인하여 내 무릎은 약하고 내 육체는 수척하오며 Bản đồ
- 25 Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.나는 또 저희의 훼방거리라 저희가 나를 본즉 머리를 흔드나이다 Bản đồ
- 26 Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhân từ Chúa;여호와 나의 하나님이여 나를 도우시며 주의 인자하심을 좇아 나를 구원하소서 Bản đồ
- 27 Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.이것이 주의 손인 줄을 저희로 알게 하소서 여호와께서 이를 행하셨나이다 Bản đồ
- 28 Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.저희는 저주하여도 주는 내게 복을 주소서 저희는 일어날 때에 수치를 당할찌라도 주의 종은 즐거워하리이다 Bản đồ
- 29 Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.나의 대적으로 욕을 옷 입듯하게 하시며 자기 수치를 겉옷 같이 입게 하소서 Bản đồ
- 30 Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Đức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;내가 입으로 여호와께 크게 감사하며 무리 중에서 찬송하리니 Bản đồ
- 31 Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Đặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.저가 궁핍한 자의 우편에 서사 그 영혼을 판단하려 하는 자에게서 구원하실 것임이로다 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.