Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchGióp
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Gióp chương 15
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng:데만 사람 엘리바스가 대답하여 가로되 Bản đồ
- 2 Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao?지혜로운 자가 어찌 헛된 지식으로 대답하겠느냐 어찌 동풍으로 그 품에 채우겠느냐 Bản đồ
- 3 Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?.어찌 유조치 아니한 이야기, 무익한 말로 변론하겠느냐 Bản đồ
- 4 Thật ông hủy điều kính sợ Đức Chúa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài.참으로 네가 하나님 경외하는 일을 폐하여 하나님 앞에 묵도하기를 그치게 하는구나 Bản đồ
- 5 Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt.네 죄악이 네 입을 가르치나니 네가 간사한 자의 혀를 택하였구나 Bản đồ
- 6 Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông.너를 정죄한 것은 내가 아니요 네 입이라 네 입술이 너를 쳐서 증거하느니라 Bản đồ
- 7 Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao?네가 제일 처음 난 사람이냐 산들이 있기 전에 네가 출생하였느냐 Bản đồ
- 8 Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Đức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư?하나님의 모의를 네가 들었느냐 지혜를 홀로 가졌느냐 Bản đồ
- 9 Oâng biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Oâng thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu?너의 아는 것이 무엇이기로 우리가 알지 못하겠느냐 너의 깨달은 것이 무엇이기로 우리에게는 없겠느냐 Bản đồ
- 10 Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Được tuổi cao tác lớn hơn cha của ông.우리 중에는 머리가 세기도 하고 연로하기도 하여 네 부친보다 나이 많은 자가 있느니라 Bản đồ
- 11 Sự an ủi của Đức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao?하나님의 위로와 네게 온유하게 하시는 말씀을 네가 어찌 작다 하느냐 Bản đồ
- 12 Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách?어찌하여 네가 마음에 끌리며 네 눈을 번쩍여 Bản đồ
- 13 Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Đức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông?네 영으로 하나님을 반대하고 네 입으로 말들을 내느냐 Bản đồ
- 14 Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình?사람이 무엇이관대 깨끗하겠느냐 여인에게서 난 자가 무엇이관대 의롭겠느냐 Bản đồ
- 15 Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Đến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay:하나님은 그 거룩한 자들을 믿지 아니 하시나니 하늘이라도 그의 보시기에 부정하거든 Bản đồ
- 16 Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước!하물며 악을 짓기를 물 마심 같이 하는 가증하고 부패한 사람이겠느냐 Bản đồ
- 17 Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy,내가 네게 보이리니 나를 들으라 내가 본 것을 설명하리라 Bản đồ
- 18 Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm;이는 곧 지혜로운 자들이 그 열조에게서 받아 숨기지 아니하고 전하여 온 것이라 Bản đồ
- 19 Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ:이 땅은 그들에게만 주셨으므로 외인은 그들 중에 왕래하지 못하였었느니라 Bản đồ
- 20 Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp.그 말에 이르기를 악인은 그 일평생에 고통을 당하며 강포자의 햇수는 작정 되었으므로 Bản đồ
- 21 Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Đang chừng lợi đặt, kẻ phá hoại sẽ xông vào người.그 귀에는 놀라운 소리가 들리고 그 형통할 때에 멸망시키는 자가 그에게 임하리니 Bản đồ
- 22 Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi.그가 어두운데서 나오기를 바라지 못하고 칼날의 기다림이 되느니라 Bản đồ
- 23 Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình.그는 유리하며 식물을 구하여 이르기를 어디 있느냐 하며 흑암한 날이 가까운 줄을 스스로 아느니라 Bản đồ
- 24 Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến환난과 고통이 그를 두렵게 하며 싸움을 준비한 왕처럼 그를 쳐서 이기리니 Bản đồ
- 25 Vì người có giơ tay lên chống cự Đức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Đấng Toàn năng.이는 그 손을 들어 하나님을 대적하며 교만하여 전능자를 배반함이니라 Bản đồ
- 26 Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa;그는 목을 굳게 하고 두터운 방패로 하나님을 치려고 달려가나니 Bản đồ
- 27 Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp.그 얼굴에는 살이 찌고 허리에는 기름이 엉기었고 Bản đồ
- 28 Người đã ở những thành bị phá hoại, ỳ những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống;그는 황무한 성읍, 사람이 살지 아니하는 집, 돌무더기가 될 곳에 거하였음이니라 Bản đồ
- 29 Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất.그는 부요하지 못하고 재산이 항상 있지 못하며 그 산업이 땅에서 증식하지 못할 것이며 Bản đồ
- 30 Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất.흑암한 데를 떠나지 못하리니 불꽃이 그 가지를 말릴 것이라 하나님의 입김에 그가 떠나리라 Bản đồ
- 31 Người chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người.그는 스스로 속아 허망한 것을 믿지 말 것은 허망한 것이 그의 보응이 될 것임이라 Bản đồ
- 32 Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi.그의 날이 이르기 전에 그 일이 이룰 것인즉 그 가지가 푸르지 못하리니 Bản đồ
- 33 Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve.포도열매가 익기 전에 떨어짐 같고 감람 꽃이 곧 떨어짐 같으리라 Bản đồ
- 34 Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ.사곡한 무리는 결실이 없고 뇌물을 받는 자의 장막은 불탈 것이라 Bản đồ
- 35 Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian.그들은 악한 생각을 배고 불의를 낳으며 마음에 궤휼을 예비한다 하였느니라 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.