Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchGiô-suê

Giô-suê chương 19

← chương 18 Chương 20 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Phần đất thứ nhì bắt thăm trúng về chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng; sản nghiệp của chi phái này ở giữa sản nghiệp người Giu-đa.둘째로 시므온 곧 시므온 자손의 지파를 위하여 그 가족대로 제비를 뽑았으니 그 기업은 유다 자손의 기업 중에서라 Bản đồ
  2. 2 Chi phái Si-mê-ôn có trong sản nghiệp mình Bê-e-Sê-ba, Sê-ba, Mô-la-đa,그 얻은 기업은 브엘세바 곧 세바와 몰라다와 Bản đồ
  3. 3 Hát-sa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,하살 수알과 발라와 에셈과 Bản đồ
  4. 4 Eân-thô-lát, Bê-thu, Họt-ma,엘돌랏과 브둘과 호르마와 Bản đồ
  5. 5 Xiếc-lác, Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sa,시글락과 벧 말가봇과 하살수사와 Bản đồ
  6. 6 Bết-Lê-ba-ốt, và Sê-a-ru-chen: hết thảy mười ba thành cùng các làng của nó;벧 르바옷과 사루헨이니 십 삼 성읍이요 또 그 촌락이며 Bản đồ
  7. 7 A-in, Rim-môn, Ê-the, và A-san: hết thảy bốn thành cùng các làng của nó;또 아인과 림몬과 에델과 아산이니 네 성읍이요 또 그 촌락이며 Bản đồ
  8. 8 luôn hết các làng ở chung quanh những thành ấy cho đến Ba-lát-Bê-e, tức là Ra-ma ở miền nam. Đó là sản nghiệp của chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng.또 남방 라마 곧 바알랏 브엘까지 이 성들을 둘러 있는 모든 촌락이니 이는 시므온 자손의 지파가 그 가족대로 얻은 기업이라 Bản đồ
  9. 9 Sản nghiệp của người Si-mê-ôn vốn chiếc ở phần đất của người Giu-đa: vì phần của người Giu-đa lấy làm lớn quá; vậy người Si-mê-ôn có sản nghiệp mình tại giữa sản nghiệp của họ.시므온 자손의 이 기업은 유다 자손의 기업 중에서 취하였으니 이는 유다 자손의 분깃이 자기들에게 너무 많으므로 시므온 자손이 자기의 기업을 그들의 기업 중에서 얻음이었더라 Bản đồ
  10. 10 Phần đất thứ ba bắt thăm trúng về người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng. Giới hạn của sản nghiệp họ chạy đến Sa-rít.세째로 스불론 자손을 위하여 그 가족대로 제비를 뽑았으니 그 기업의 경계는 사릿에 미치고 Bản đồ
  11. 11 Giới hạn đi lên hướng tây về lối Ma-rê-a-la, và đụng Đáp-bê-sết, rồi đến khe đối Giốc-nê-am.서편으로 올라가서 마랄라에 이르러 답베셋에 미치고 욕느암 앞 시내에 미치며 Bản đồ
  12. 12 Từ Sa-rít nó vòng qua hướng đông, tức về hướng mặt trời mọc, trên giáp giới Kít-lốt-Tha-bô; đoạn đi về hướng Đáp-rát, và lên đến Gia-phia;사릿에서부터 동편으로 돌아 해 뜨는 편을 향하고 기슬롯 다볼의 경계에 이르고 다브랏으로 나가서 야비아로 올라가고 Bản đồ
  13. 13 từ đó nó chạy về hướng đông đến Gát-Hê-phe, và Eát-Cát-sin, mở dài thêm về lối Nê-a, mà đến Rim-môn.또 거기서부터 동편으로 가드 헤벨을 지나 엣 가신에 이르고 네아까지 연한 림몬으로 나아가서 Bản đồ
  14. 14 Đoạn, giới hạn vòng lên phía bắc về lối Ha-na-thôn, rồi giáp trũng Díp-thách-Eân.북으로 돌아 한나돈에 이르고 입다엘 골짜기에 이르러 끝이 되며 Bản đồ
  15. 15 Lại còn có thành Cát-tát, Na-ha-la, Sim-rôn, Di-đê-a-la, và Bết-lê-hem; hết thảy mười hai thành với các làng của nó.또 갓닷과 나할랄과 시므론과 이달라와 베들레헴이니 모두 십 이 성읍이요 또 그 촌락이라 Bản đồ
  16. 16 Các thành này cùng các làng của nó, ấy là sản nghiệp của người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng.스불론 자손이 그 가족대로 얻은 기업은 이 성읍들과 그 촌락이었더라 Bản đồ
  17. 17 Phần thứ tư bắt thăm trúng về con cháu Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.네째로 잇사갈 곧 잇사갈 자손을 위하여 그 가족대로 제비를 뽑았으니 Bản đồ
  18. 18 Giới hạn của chúng chạy đến Gít-rê-ên, Kê-su-lốt, Su-nem,그 지경 안은 이스르엘과 그술롯과 수넴과 Bản đồ
  19. 19 Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-cha-rát,하바라임과 시온과 아나하랏과 Bản đồ
  20. 20 Ra-bít, Ki-si-ôn, Ê-bết;랍빗과 기시온과 에베스와 Bản đồ
  21. 21 Rê-mết, Eân-Ga-nim, Eân-Ha-đa, và Bết-phát-sết.레멧과 언간님과 엔핫다와 벧 바세스며 Bản đồ
  22. 22 Kế giới hạn đụng Tha-bô, Sa-chát-si-ma, và Bết-Sê-mết, rồi giáp sông Giô-đanh: hết thảy mười sáu thành với các làng của nó.그 경계는 다볼과 사하수마와 벧 세메스에 미치고 그 끝은 요단이니 모두 십 륙 성읍이요 또 그 촌락이라 Bản đồ
  23. 23 Các thành này cùng những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.잇사갈 자손 지파가 그 가족대로 얻은 기업은 이 성읍들과 그 촌락이었더라 Bản đồ
  24. 24 Phần thứ năm bắt thăm trúng về chi phái A-se, tùy theo những họ hàng của chúng.다섯째로 아셀 자손의 지파를 위하여 그 가족대로 제비를 뽑았으니 Bản đồ
  25. 25 Giới hạn họ là Hên-cát, Ha-li, Bê-ten, Aïc-sáp,그 지경 안은 헬갓과 할리와 베덴과 악삽과 Bản đồ
  26. 26 A-lam-mê-léc, a-mê-át, và Mi-sê-anh. Hướng tây nó đụng Cạt-mên và khe Líp-nát; rồi vòng qua phía mặt trời mọc,알람멜렉과 아맛과 미살이며 그 경계의 서편은 갈멜에 미치며 시홀 림낫에 미치고 Bản đồ
  27. 27 về lối Bết-Đa-gôn, đụng Sa-bu-lôn và trụng Díp-thách-Eân ở về phía bắc Bết-Ê-méc và Nê-i-ên; đoạn chạy về phía tả Ca-bun;꺾여 해 돋는 편을 향하여 벧 다곤에 이르며 스불론에 달하고 북편으로 입다 엘 골짜기에 미쳐서 벧에멕과 느이엘에 이르고 가불 좌편으로 나가서 Bản đồ
  28. 28 về Eáp-rôn, Rê-hốp, Ham-môn, và Ca-na, cho đến thành lớn Si-đôn.에브론과 르홉과 함몬과 가나를 지나 큰 시돈까지 이르고 Bản đồ
  29. 29 Giới hạn lại vòng về Ra-ma, cho đến thành kiên cố Ty-rơ, đoạn chạy hướng Hô-sa, rồi giáp biển tại miền Aïc-xíp.돌아서 라마와 견고한 성읍 두로에 이르고 돌아서 호사에 이르고 악십 지방 곁 바다가 끝이 되며 Bản đồ
  30. 30 Lại còn có U-ma, A-phéc, và Rê-hốp: hết thảy hai mươi thành cùng các làng của nó.또 움마와 아벡과 르홉이니 모두 이십 이 성읍과 그 촌락이라 Bản đồ
  31. 31 Các thành này và những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái A-se, tùy theo các họ hàng của chúng.아셀 자손의 지파가 그 가족대로 얻은 기업은 이 성읍들과 그 촌락이었더라 Bản đồ
  32. 32 Phần thứ sáu bắt thăm trúng về con cháu Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.여섯째로 납달리 자손을 위하여 납달리 자손의 가족대로 제비를 뽑았으니 Bản đồ
  33. 33 Giới hạn của họ chạy từ Hê-lép, từ cây dẻ bộp ở tại Sa-na-im, về lối A-đa-mi-Nê-kép và Giáp-nê-ên cho đến Lạc-cum, rồi giáp sông Giô-đanh.그 경계는 헬렙과 사아난님의 상수리나무에서부터 아다미 네겝과 얍느엘을 지나 락굼까지요 그 끝은 요단이며 Bản đồ
  34. 34 Kế giới hạn vòng về hướng tây, đi đến Aùt-nốt-Tha-bô, rồi từ đó chạy về Hục-cốc. Phía nam giáp Sa-bu-lôn, phía tây giáp A-se và Giu-đa; còn phía mặt trời mọc có sông Giô-đanh.서편으로 돌아 아스놋 다볼에 이르고 그곳에서부터 나가 훅곡에 이르러는 남은 스불론에 접하였고 서는 아셀에 접하였으며 해 돋는 편은 유다에 달한 요단이며 Bản đồ
  35. 35 Các thành kiên cố là: Xi-đim, Xe-rơ, Ha-mát, Ra-cát, Ki-nê-rết,그 견고한 성읍들은 싯딤과 세르와 함맛과 락갓과 긴네렛과 Bản đồ
  36. 36 A-đa-ma, Ra-ma, Hát-so,아다마와 라마와 하솔과 Bản đồ
  37. 37 Kê-đe, Eát-rê-i, Eân-Hát-so,게데스와 에드레이와 엔 하솔과 Bản đồ
  38. 38 Gi-rê-ôn, Mít-đa-Eân, Hô-rem, Bết-A-nát, và Bết-Sê-mết: hết thảy mười chín thành cùng các làng của nó.이론과 믹다렐과 호렘과 벧 아낫과 벧 세메스니 모두 십 구 성읍이요 또 그 촌락이라 Bản đồ
  39. 39 Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.납달리 자손의 지파가 그 가족대로 얻은 기업은 이 성읍들과 그 촌락이었더라 Bản đồ
  40. 40 Phần thứ bảy bắt thăm trúng về chi phái Đan, tùy theo những họ hàng của chúng.일곱째로 단 자손의 지파를 위하여 그 가족대로 제비를 뽑았으니 Bản đồ
  41. 41 Giới hạn sản nghiệp họ gồm Xô-rê-a, Eát-tha-ôn, Yết-Sê-mết,그 기업의 지경은 소라와 에스다올과 이르세메스와 Bản đồ
  42. 42 Sa-la-bin, A-gia-lôn, Gít-la,사알랍빈과 아얄론과 이들라와 Bản đồ
  43. 43 Ê-lôn, Thim-na-tha, Eùc-rôn,엘론과 딤나와 에그론과 Bản đồ
  44. 44 Eân-thê-kê, Ghi-bê-thôn, Ba-lát,엘드게와 깁브돈과 바알랏과 Bản đồ
  45. 45 Giê-hút, Bê-nê-Bê-rác, Gát-Rim-môn,여훗과 브네브락과 가드 림몬과 Bản đồ
  46. 46 Mê-Giạt-côn, và Ra-côn, với đất đối ngang Gia-phô.메얄곤과 락곤과 욥바 맞은편 경계까지라 Bản đồ
  47. 47 Vả, địa phận của người Đan là ra ngoài nơi mình; vì người Đan đi lên đánh chiếm lấy Lê-sem, rồi dùng lưỡi gươm diệt nó. Người Đan chiếm lấy nó làm sản nghiệp ở tại đó, và lấy tên Đan, tổ phụ mình, đặt cho Lê-sem.그런데 단 자손의 지경이 더욱 확장되었으니 이는 단 자손이 올라가서 레센을 쳐서 취하여 칼날로 치고 그것을 얻어 거기 거하였음이라 그 조상 단의 이름을 따라서 레센을 단이라 하였더라 Bản đồ
  48. 48 Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Đan, tùy theo những họ hàng của chúng.단 자손의 지파가 그 가족대로 얻은 기업은 이 성읍들과 그 촌락이었더라 Bản đồ
  49. 49 Khi người ta đã chia xứ theo giới hạn xong rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên lấy ở giữa mình một sản nghiệp mà cấp cho Giô-suê, con trai của Nun.이스라엘 자손이 그 경계를 따라서 기업의 땅 나누기를 마치고 자기들 중에서 눈의 아들 여호수아에게 기업을 주었으되 Bản đồ
  50. 50 Dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Đức Giê-hô-va, cấp cho người cái thành mà người xin, tức là thành Thim-nát-Sê-rách trong núi Eùp-ra-im. Người xây thành và ở tại đó.곧 여호와의 명령대로 여호수아의 구한 성읍 에브라임 산지 딤낫 세라를 주매 여호수아가 그 성읍을 중건하고 거기 거하였었더라 Bản đồ
  51. 51 Đó là các sản nghiệp mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên, bắt thăm phân phát cho, tại Si-lô, ở cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va. Aáy họ chia xong xứ là như vậy.제사장 엘르아살과 눈의 아들 여호수아와 이스라엘 자손 지파의 족장들이 실로에서 회막 문 여호와 앞에서 제비 뽑아 나눈 기업이 이러하니라 이에 땅 나누는 일이 마쳤더라 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.