Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchChâm-ngôn

Châm-ngôn chương 2

← chương 1 Chương 3 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,내 아들아 네가 만일 나의 말을 받으며 나의 계명을 네게 간직하며 Bản đồ
  2. 2 Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;네 귀를 지혜에 기울이며 네 마음을 명철에 두며 Bản đồ
  3. 3 Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,지식을 불러 구하며 명철을 얻으려고 소리를 높이며 Bản đồ
  4. 4 Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,은을 구하는 것 같이 그것을 구하며 감추인 보배를 찾는 것 같이 그것을 찾으면 Bản đồ
  5. 5 Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.여호와 경외하기를 깨달으며 하나님을 알게 되리니 Bản đồ
  6. 6 Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.대저 여호와는 지혜를 주시며 지식과 명철을 그 입에서 내심이며 Bản đồ
  7. 7 Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,그는 정직한 자를 위하여 완전한 지혜를 예비하시며 행실이 온전한 자에게 방패가 되시나니 Bản đồ
  8. 8 Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.대저 그는 공평의 길을 보호하시며 그 성도들의 길을 보전하려 하심이니라 Bản đồ
  9. 9 Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.그런즉 네가 공의와 공평과 정직 곧 모든 선한 길을 깨달을 것이라 Bản đồ
  10. 10 Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.곧 지혜가 네 마음에 들어가며 지식이 네 영혼에 즐겁게 될 것이요 Bản đồ
  11. 11 Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,근신이 너를 지키며 명철이 너를 보호하여 Bản đồ
  12. 12 Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,악한 자의 길과 패역을 말하는 자에게서 건져내리라 Bản đồ
  13. 13 Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;이 무리는 정직한 길을 떠나 어두운 길로 행하며 Bản đồ
  14. 14 Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;행악하기를 기뻐하며 악인의 패역을 즐거워하나니 Bản đồ
  15. 15 Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;그 길은 구부러지고 그 행위는 패역하니라 Bản đồ
  16. 16 Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;지혜가 또 너를 음녀에게서, 말로 호리는 이방 계집에게서 구원하리니 Bản đồ
  17. 17 Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;그는 소시의 짝을 버리며 그 하나님의 언약을 잊어버린 자라 Bản đồ
  18. 18 Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;그 집은 사망으로, 그 길은 음부로 기울어졌나니 Bản đồ
  19. 19 Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;누구든지 그에게로 가는 자는 돌아오지 못하며 또 생명길을 얻지 못하느니라 Bản đồ
  20. 20 Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.지혜가 너로 선한 자의 길로 행하게 하며 또 의인의 길을 지키게 하리니 Bản đồ
  21. 21 Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.대저 정직한 자는 땅에 거하며 완전한 자는 땅에 남아 있으리라 Bản đồ
  22. 22 Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.그러나 악인은 땅에서 끊어지겠고 궤휼한 자는 땅에서 뽑히리라 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.