Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchChâm-ngôn

Châm-ngôn chương 21

← chương 20 Chương 22 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.왕의 마음이 여호와의 손에 있음이 마치 보의 물과 같아서 그가 임의로 인도하시느니라 Bản đồ
  2. 2 Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.사람의 행위가 자기 보기에는 모두 정직하여도 여호와는 심령을 감찰하시느니라 Bản đồ
  3. 3 Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.의와 공평을 행하는 것은 제사 드리는 것보다 여호와께서 기쁘게 여기시느니라 Bản đồ
  4. 4 Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.눈이 높은 것과 마음이 교만한 것과 악인의 형통한 것은 다 죄니라 Bản đồ
  5. 5 Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.부지런한 자의 경영은 풍부함에 이를 것이나 조급한 자는 궁핍함에 이를 따름이니라 Bản đồ
  6. 6 Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.속이는 말로 재물을 모으는 것은 죽음을 구하는 것이라 곧 불려다니는 안개니라 Bản đồ
  7. 7 Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.악인의 강포는 자기를 소멸하나니 이는 공의 행하기를 싫어함이니라 Bản đồ
  8. 8 Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.죄를 크게 범한 자의 길은 심히 구부러지고 깨끗한 자의 길은 곧으니라 Bản đồ
  9. 9 Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.다투는 여인과 함께 큰 집에서 사는 것보다 움막에서 혼자 사는 것이 나으니라 Bản đồ
  10. 10 Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.악인의 마음은 남의 재앙을 원하나니 그 이웃도 그 앞에서 은혜를 입지 못하느니라 Bản đồ
  11. 11 Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.거만한 자가 벌을 받으면 어리석은 자는 경성하겠고 지혜로운 자가 교훈을 받으면 지식이 더 하리라 Bản đồ
  12. 12 Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.의로우신 자는 악인의 집을 감찰하시고 악인을 환난에 던지시느니라 Bản đồ
  13. 13 Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.귀를 막아 가난한 자의 부르짖는 소리를 듣지 아니하면 자기의 부르짖을 때에도 들을 자가 없으리라 Bản đồ
  14. 14 Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.은밀한 선물은 노를 쉬게 하고 품의 뇌물은 맹렬한 분을 그치게 하느니라 Bản đồ
  15. 15 Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.공의를 행하는 것이 의인에게는 즐거움이요 죄인에게는 패망이니라 Bản đồ
  16. 16 Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.명철의 길을 떠난 사람은 사망의 회중에 거하리라 Bản đồ
  17. 17 Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.연락을 좋아하는 자는 가난하게 되고 술과 기름을 좋아하는 자는 부하게 되지 못하느니라 Bản đồ
  18. 18 Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.악인은 의인의 대속이 되고 궤사한 자는 정직한 자의 대신이 되느니라 Bản đồ
  19. 19 Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.다투며 성내는 여인과 함께 사는 것보다 광야에서 혼자 사는 것이 나으니라 Bản đồ
  20. 20 Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.지혜 있는 자의 집에는 귀한 보배와 기름이 있으나 미련한 자는 이것을 다 삼켜 버리느니라 Bản đồ
  21. 21 Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.의와 인자를 따라 구하는 자는 생명과 의와 영광을 얻느니라 Bản đồ
  22. 22 Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.지혜로운 자는 용사의 성에 올라가서 그 성의 견고히 의뢰하는 것을 파하느니라 Bản đồ
  23. 23 Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.입과 혀를 지키는 자는 그 영혼을 환난에서 보전하느니라 Bản đồ
  24. 24 Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.무례하고 교만한 자를 이름하여 망령된 자라 하나니 이는 넘치는 교만으로 행함이니라 Bản đồ
  25. 25 Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.게으른 자의 정욕이 그를 죽이나니 이는 그 손으로 일하기를 싫어 함이니라 Bản đồ
  26. 26 Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.어떤 자는 종일토록 탐하기만 하나 의인은 아끼지 아니하고 시제하느니라 Bản đồ
  27. 27 Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.악인의 제물은 본래 가증하거든 하물며 악한 뜻으로 드리는 것이랴 Bản đồ
  28. 28 Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.거짓 증인은 패망하려니와 확실한 증인의 말은 힘이 있느니라 Bản đồ
  29. 29 Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.악인은 그 얼굴을 굳게 하나 정직한 자는 그 행위를 삼가느니라 Bản đồ
  30. 30 Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.지혜로도, 명철로도, 모략으로도 여호와를 당치 못하느니라 Bản đồ
  31. 31 Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.싸울 날을 위하여 마병을 예비하거니와 이김은 여호와께 있느니라 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.