Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchGióp
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Gióp chương 28
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.은은 나는 광이 있고 연단하는 금은 나는 곳이 있으며 Bản đồ
- 2 Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.철은 흙에서 취하고 동은 돌에서 녹여 얻느니라 Bản đồ
- 3 Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.사람이 흑암을 파하고 끝까지 궁구하여 음예와 유암 중의 광석을 구하되 Bản đồ
- 4 Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,사람 사는 곳에서 멀리 떠나 구멍을 깊이 뚫고 발이 땅에 닿지 않게 달려 내리니 멀리 사람과 격절되고 흔들흔들 하느니라 Bản đồ
- 5 Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.지면은 식물을 내나 지하는 불로 뒤집는 것 같고 Bản đồ
- 6 Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.그 돌 가운데에는 남보석이 있고 사금도 있으며 Bản đồ
- 7 Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;그 길은 솔개도 알지 못하고 매의 눈도 보지 못하며 Bản đồ
- 8 Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.위엄스러운 짐승도 밟지 못하였고 사나운 사자도 그리로 지나가지 못하였느니라 Bản đồ
- 9 Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.사람이 굳은 바위에 손을 대고 산을 뿌리까지 무너뜨리며 Bản đồ
- 10 Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.돌 가운데로 도랑을 파서 각종 보물을 눈으로 발견하고 Bản đồ
- 11 Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.시냇물을 막아 스미지 않게 하고 감취었던 것을 밝은데로 내느니라 Bản đồ
- 12 Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?그러나 지혜는 어디서 얻으며 명철의 곳은 어디인고 Bản đồ
- 13 Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.그 값을 사람이 알지 못하나니 사람 사는 땅에서 찾을 수 없구나 Bản đồ
- 14 Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.깊은 물이 이르기를 내 속에 있지 아니하다 하며 바다가 이르기를 나와 함께 있지 아니하다 하느니라 Bản đồ
- 15 Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.정금으로도 바꿀 수 없고 은을 달아도 그 값을 당치 못하리니 Bản đồ
- 16 Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.오빌의 금이나 귀한 수마노나 남보석으로도 그 값을 당치 못하겠고 Bản đồ
- 17 Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.황금이나 유리라도 비교할 수 없고 정금 장식으로도 바꿀 수 없으며 Bản đồ
- 18 Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.산호나 수정으로도 말할 수 없나니 지혜의 값은 홍보석보다 귀하구나 Bản đồ
- 19 Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.구스의 황옥으로도 비교할 수 없고 순금으로도 그 값을 측량하지 못하리니 Bản đồ
- 20 Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?그런즉 지혜는 어디서 오며 명철의 곳은 어디인고 Bản đồ
- 21 Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.모든 생물의 눈에 숨겨졌고 공중의 새에게 가리워졌으며 Bản đồ
- 22 Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.멸망과 사망도 이르기를 우리가 귀로 그 소문은 들었다 하느니라 Bản đồ
- 23 Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.하나님이 그 길을 깨달으시며 있는 곳을 아시나니 Bản đồ
- 24 Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.이는 그가 땅끝까지 감찰하시며 온 천하를 두루 보시며 Bản đồ
- 25 Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,바람의 경중을 정하시며 물을 되어 그 분량을 정하시며 Bản đồ
- 26 Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.비를 위하여 명령하시고 우뢰의 번개를 위하여 길을 정하셨음이라 Bản đồ
- 27 Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;그 때에 지혜를 보시고 선포하시며 굳게 세우시며 궁구하셨고 Bản đồ
- 28 Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.또 사람에게 이르시기를 주를 경외함이 곧 지혜요 악을 떠남이 명철이라 하셨느니라 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.