Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchChâm-ngôn

Châm-ngôn chương 30

← chương 29 Chương 31 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.이 말씀은 야게의 아들 아굴의 잠언이니 그가 이디엘과 우갈에게 이른 것이니라 Bản đồ
  2. 2 Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.나는 다른 사람에게 비하면 짐승이라 내게는 사람의 총명이 있지 아니하니라 Bản đồ
  3. 3 Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.나는 지혜를 배우지 못하였고 또 거룩하신 자를 아는 지식이 없거니와 Bản đồ
  4. 4 Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.하늘에 올라갔다가 내려온 자가 누구인지, 바람을 그 장중에 모은 자가 누구인지, 물을 옷에 싼 자가 누구인지, 땅의 모든 끝을 정한 자가 누구인지, 그 이름이 무엇인지, 그 아들의 이름이 무엇인지 너는 아느냐 Bản đồ
  5. 5 Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.하나님의 말씀은 다 순전하며 하나님은 그를 의지하는 자의 방패시니라 Bản đồ
  6. 6 Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.너는 그 말씀에 더하지 말라 그가 너를 책망하시겠고 너는 거짓말 하는 자가 될까 두려우니라 Bản đồ
  7. 7 Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:내가 두가지 일을 주께 구하였사오니 나의 죽기 전에 주시옵소서 Bản đồ
  8. 8 Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,곧 허탄과 거짓말을 내게서 멀리 하옵시며 나로 가난하게도 마옵시고 부하게도 마옵시고 오직 필요한 양식으로 내게 먹이시옵소서 Bản đồ
  9. 9 E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.혹 내가 배불러서 하나님을 모른다 여호와가 누구냐 할까 하오며 혹 내가 가난하여 도적질하고 내 하나님의 이름을 욕되게 할까 두려워함이니이다 Bản đồ
  10. 10 Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.너는 종을 그 상전에게 훼방하지 말라 그가 너를 저주하겠고 너는 죄책을 당할까 두려우니라 Bản đồ
  11. 11 Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.아비를 저주하며 어미를 축복하지 아니하는 무리가 있느니라 Bản đồ
  12. 12 Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.스스로 깨끗한 자로 여기면서 오히려 그 더러운 것을 씻지 아니하는 무리가 있느니라 Bản đồ
  13. 13 Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!눈이 심히 높으며 그 눈꺼풀이 높이 들린 무리가 있느니라 Bản đồ
  14. 14 Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.앞니는 장검 같고 어금니는 군도 같아서 가난한 자를 땅에서 삼키며 궁핍한 자를 사람 중에서 삼키는 무리가 있느니라 Bản đồ
  15. 15 Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!거머리에게는 두 딸이 있어 다고 다고 하느니라 족한 줄을 알지 못하여 족하다 하지 아니하는것 서넛이 있나니 Bản đồ
  16. 16 Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!곧 음부와 아이 배지 못하는 태와 물로 채울 수 없는 땅과 족하다 하지 아니하는 불이니라 Bản đồ
  17. 17 Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.아비를 조롱하며 어미 순종하기를 싫어하는 자의 눈은 골짜기의 까마귀에게 쪼이고 독수리 새끼에게 먹히리라 Bản đồ
  18. 18 Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:내가 심히 기이히 여기고도 깨닫지 못하는 것 서넛이 있나니 Bản đồ
  19. 19 Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.곧 공중에 날아 다니는 독수리의 자취와 반석 위로 기어다니는 뱀의 자취와 바다로 지나다니는 배의 자취와 남자가 여자와 함께 한 자취며 Bản đồ
  20. 20 Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.음녀의 자취도 그러하니라 그가 먹고 그 입을 씻음 같이 말하기를 내가 악을 행치 아니하였다 하느니라 Bản đồ
  21. 21 Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:세상을 진동시키며 세상으로 견딜 수 없게 하는 것 서넛이 있나니 Bản đồ
  22. 22 Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;곧 종이 임금된 것과 미련한 자가 배부른 것과 Bản đồ
  23. 23 Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.꺼림을 받는 계집이 시집간 것과 계집 종이 주모를 이은 것이니라 Bản đồ
  24. 24 Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:땅에 작고도 가장 지혜로운 것 넷이 있나니 Bản đồ
  25. 25 Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;곧 힘이 없는 종류로되 먹을 것을 여름에 예비하는 개미와 Bản đồ
  26. 26 Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;약한 종류로되 집을 바위 사이에 짓는 사반과 Bản đồ
  27. 27 Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;임군이 없으되 다 떼를 지어 나아가는 메뚜기와 Bản đồ
  28. 28 Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.손에 잡힐만하여도 왕궁에 있는 도마뱀이니라 Bản đồ
  29. 29 Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:잘 걸으며 위풍 있게 다니는 것 서넛이 있나니 Bản đồ
  30. 30 Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;곧 짐승 중에 가장 강하여 아무 짐승 앞에서도 물러가지 아니하는 사자와 Bản đồ
  31. 31 Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.사냥개와 수염소와 및 당할 수 없는 왕이니라 Bản đồ
  32. 32 Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.만일 네가 미련하여 스스로 높은체 하였거나 혹 악한 일을 도모하였거든 네 손으로 입을 막으라 Bản đồ
  33. 33 Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.대저 젖을 저으면 뻐터가 되고 코를 비틀면 피가 나는 것 같이 노를 격동하면 다툼이 남이니라 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.