Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchThi-thiên

Thi-thiên chương 34

← chương 33 Chương 35 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.내가 여호와를 항상 송축함이여 그를 송축함이 내 입에 계속하리로다 Bản đồ
  2. 2 Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.내 영혼이 여호와로 자랑하리니 곤고한 자가 이를 듣고 기뻐하리로다 Bản đồ
  3. 3 Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.나와 함께 여호와를 광대하시다 하며 함께 그 이름을 높이세 Bản đồ
  4. 4 Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.내가 여호와께 구하매 내게 응답하시고 내 모든 두려움에서 나를 건지셨도다 Bản đồ
  5. 5 Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.저희가 주를 앙망하고 광채를 입었으니 그 얼굴이 영영히 부끄럽지 아니하리로다 Bản đồ
  6. 6 Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.이 곤고한 자가 부르짖으매 여호와께서 들으시고 그 모든 환난에서 구원하셨도다 Bản đồ
  7. 7 Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.여호와의 사자가 주를 경외하는 자를 둘러 진 치고 저희를 건지시는도다 Bản đồ
  8. 8 Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!너희는 여호와의 선하심을 맛보아 알찌어다 그에게 피하는 자는 복이 있도다 Bản đồ
  9. 9 Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.너희 성도들아 여호와를 경외하라 저를 경외하는 자에게는 부족함이 없도다 Bản đồ
  10. 10 Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.젊은 사자는 궁핍하여 주릴찌라도 여호와를 찾는 자는 모든 좋은 것에 부족함이 없으리로다 Bản đồ
  11. 11 Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.너희 소자들아 와서 내게 들으라 내가 여호와를 경외함을 너희에게 가르치리로다 Bản đồ
  12. 12 Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?생명을 사모하고 장수하여 복 받기를 원하는 사람이 누구뇨 Bản đồ
  13. 13 Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.네 혀를 악에서 금하며 네 입술을 궤사한 말에서 금할찌어다 Bản đồ
  14. 14 Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.악을 버리고 선을 행하며 화평을 찾아 따를찌어다 Bản đồ
  15. 15 Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.여호와의 눈은 의인을 향하시고 그 귀는 저희 부르짖음에 기울이시는도다 Bản đồ
  16. 16 Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.여호와의 얼굴은 행악하는 자를 대하사 저희의 자취를 땅에서 끊으려 하시는도다 Bản đồ
  17. 17 Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.의인이 외치매 여호와께서 들으시고 저희의 모든 환난에서 건지셨도다 Bản đồ
  18. 18 Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.여호와는 마음이 상한 자에게 가까이 하시고 중심에 통회하는 자를 구원하시는도다 Bản đồ
  19. 19 Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.의인은 고난이 많으나 여호와께서 그 모든 고난에서 건지시는도다 Bản đồ
  20. 20 Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.그 모든 뼈를 보호하심이여 그 중에 하나도 꺾이지 아니하도다 Bản đồ
  21. 21 Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.악이 악인을 죽일 것이라 의인을 미워하는 자는 죄를 받으리로다 Bản đồ
  22. 22 Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.여호와께서 그 종들의 영혼을 구속하시나니 저에게 피하는 자는 다 죄를 받지 아니하리로다 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.