Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchÊ-sai
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Chương
123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585960616263646566
Ê-sai chương 35
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.광야와 메마른 땅이 기뻐하며 사막이 백합화 같이 피어 즐거워하며 Bản đồ
- 2 Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.무성하게 피어 기쁜 노래로 즐거워하며 레바논의 영광과 갈멜과 사론의 아름다움을 얻을 것이라 그것들이 여호와의 영광 곧 우리 하나님의 아름다움을 보리로다 Bản đồ
- 3 Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!너희는 약한 손을 강하게 하여주며 떨리는 무릎을 굳게 하여주며 Bản đồ
- 4 Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!겁내는 자에게 이르기를 너는 굳세게 하라, 두려워 말라, 보라 너희 하나님이 오사 보수하시며 보복하여 주실 것이라 그가 오사 너희를 구하시리라 하라 Bản đồ
- 5 Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.그 때에 소경의 눈이 밝을 것이며 귀머거리의 귀가 열릴 것이며 Bản đồ
- 6 Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.그 때에 저는 자는 사슴 같이 뛸 것이며 벙어리의 혀는 노래하리니 이는 광야에서 물이 솟겠고 사막에서 시내가 흐를 것임이라 Bản đồ
- 7 Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.뜨거운 사막이 변하여 못이 될 것이며 메마른 땅이 변하여 원천이 될 것이며 시랑의 눕던 곳에 풀과 갈대와 부들이 날 것이며 Bản đồ
- 8 Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.거기 대로가 있어 그 길을 거룩한 길이라 일컫는바 되리니 깨끗지 못한 자는 지나지 못하겠고 오직 구속함을 입은 자들을 위하여 있게 된 것이라 우매한 행인은 그 길을 범치 못할 것이며 Bản đồ
- 9 Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,거기는 사자가 없고 사나운 짐승이 그리로 올라가지 아니하므로 그것을 만나지 못하겠고 오직 구속함을 얻은 자만 그리로 행할 것이며 Bản đồ
- 10 những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.여호와의 속량함을 얻은 자들이 돌아오되 노래하며 시온에 이르러 그 머리 위에 영영한 희락을 띠고 기쁨과 즐거움을 얻으리니 슬픔과 탄식이 달아나리로다 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.