Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchGióp

Gióp chương 38

← chương 37 Chương 39 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:때에 여호와께서 폭풍 가운데로서 욥에게 말씀하여 가라사대 Bản đồ
  2. 2 Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?무지한 말로 이치를 어둡게 하는 자가 누구냐 Bản đồ
  3. 3 Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!너는 대장부처럼 허리를 묶고 내가 네게 묻는 것을 대답할찌니라 Bản đồ
  4. 4 Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.내가 땅의 기초를 놓을 때에 네가 어디 있었느냐 네가 깨달아 알았거든 말할찌니라 Bản đồ
  5. 5 Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?누가 그 도량을 정하였었는지, 누가 그 준승을 그 위에 띄웠었는지 네가 아느냐 Bản đồ
  6. 6 Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?그 주초는 무엇 위에 세웠으며 그 모퉁이 돌은 누가 놓았었느냐 Bản đồ
  7. 7 Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.그 때에 새벽 별들이 함께 노래하며 하나님의 아들들이 다 기쁘게 소리하였었느니라 Bản đồ
  8. 8 Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?바닷물이 태에서 나옴 같이 넘쳐 흐를 때에 문으로 그것을 막은 자가 누구냐 Bản đồ
  9. 9 Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;그 때에 내가 구름으로 그 의복을 만들고 흑암으로 그 강보를 만들고 Bản đồ
  10. 10 Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,계한을 정하여 문과 빗장을 베풀고 Bản đồ
  11. 11 Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!이르기를 네가 여기까지 오고 넘어가지 못하리니 네 교만한 물결이 여기 그칠찌니라 하였었노라 Bản đồ
  12. 12 Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,네가 나던 날부터 아침을 명하였었느냐 새벽으로 그 처소를 알게 하여 Bản đồ
  13. 13 Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?그것으로 땅끝에 비취게 하고 악인을 그 가운데서 구축한 일이 있었느냐 Bản đồ
  14. 14 Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.땅이 변화하여 진흙에 인친것 같고 만물이 옷 같이 나타나되 Bản đồ
  15. 15 Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.악인에게는 그 빛이 금한바 되고 그들의 높이 든 팔이 꺾이느니라 Bản đồ
  16. 16 Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?네가 바다 근원에 들어갔었느냐 깊은 물밑으로 걸어 다녔었느냐 Bản đồ
  17. 17 Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?사망의 문이 네게 나타났었느냐 사망의 그늘진 문을 네가 보았었느냐 Bản đồ
  18. 18 Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.땅의 넓이를 네가 측량하였었느냐 다 알거든 말할찌니라 Bản đồ
  19. 19 Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?광명의 처소는 어느 길로 가며 흑암의 처소는 어디냐 Bản đồ
  20. 20 Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?네가 능히 그 지경으로 인도할 수 있느냐 그 집의 길을 아느냐 Bản đồ
  21. 21 Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay네가 아마 알리라 네가 그 때에 났었나니 너의 년수가 많음이니라 Bản đồ
  22. 22 Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,네가 눈 곳간에 들어갔었느냐 우박 창고를 보았느냐 Bản đồ
  23. 23 Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?내가 환난 때와 전쟁과 격투의 날을 위하여 이것을 저축하였노라 Bản đồ
  24. 24 Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?광명이 어느 길로 말미암아 뻗치며 동풍이 어느 길로 말미암아 땅에 흩어지느냐 Bản đồ
  25. 25 Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,누가 폭우를 위하여 길을 내었으며 우뢰의 번개 길을 내었으며 Bản đồ
  26. 26 Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;사람 없는 땅에, 사람 없는 광야에 비를 내리고 Bản đồ
  27. 27 Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?황무하고 공허한 토지를 축축하게 하고 연한 풀이 나게 하였느냐 Bản đồ
  28. 28 Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?비가 아비가 있느냐 이슬 방울은 누가 낳았느냐 Bản đồ
  29. 29 Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?얼음은 뉘 태에서 났느냐 공중의 서리는 누가 낳았느냐 Bản đồ
  30. 30 Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.물이 돌 같이 굳어지고 해면이 어느니라 Bản đồ
  31. 31 Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?네가 묘성을 매어 떨기 되게 하겠느냐 삼성의 띠를 풀겠느냐 Bản đồ
  32. 32 Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?네가 열두 궁성을 때를 따라 이끌어 내겠느냐 북두성과 그 속한 별들을 인도하겠느냐 Bản đồ
  33. 33 Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?네가 하늘의 법도를 아느냐 하늘로 그 권능을 땅에 베풀게 하겠느냐 Bản đồ
  34. 34 Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?네 소리를 구름에 올려 큰 물로 네게 덮이게 하겠느냐 Bản đồ
  35. 35 Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?네가 번개를 보내어 가게 하되 그것으로 네게 우리가 여기 있나이다 하게 하겠느냐 Bản đồ
  36. 36 Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?가슴 속의 지혜는 누가 준 것이냐 마음 속의 총명은 누가 준 것이냐 Bản đồ
  37. 37 Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,누가 지혜로 구름을 계수하겠느냐 누가 하늘의 병을 쏟아 Bản đồ
  38. 38 Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?티끌로 진흙을 이루며 흙덩이로 서로 붙게 하겠느냐 Bản đồ
  39. 39 (039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?네가 암사자를 위하여 식물을 사냥하겠느냐 젊은 사자의 식량을 채우겠느냐 Bản đồ
  40. 40 (039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,그것들이 굴에 엎드리며 삼림에 누워서 기다리는 때에니라 Bản đồ
  41. 41 (039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?까마귀 새끼가 하나님을 향하여 부르짖으며 먹을 것이 없어서 오락가락할 때에 그것을 위하여 먹을 것을 예비하는 자가 누구냐 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.