Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Sách1 Tê-sa-lô-ni-ca
Chương 12345

1 Tê-sa-lô-ni-ca chương 5

← chương 4

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;형제들아 때와 시기에 관하여는 너희에게 쓸 것이 없음은 Bản đồ
  2. 2 vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.주의 날이 밤에 도적 같이 이를 줄을 너희 자신이 자세히 앎이라 Bản đồ
  3. 3 Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.저희가 평안하다, 안전하다 할 그 때에 잉태된 여자에게 해산 고통이 이름과 같이 멸망이 홀연히 저희에게 이르리니 결단코 피하지 못하리라 Bản đồ
  4. 4 Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.형제들아 너희는 어두움에 있지 아니하매 그 날이 도적 같이 너희에게 임하지 못하리니 Bản đồ
  5. 5 Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.너희는 다 빛의 아들이요 낮의 아들이라 우리가 밤이나 어두움에 속하지 아니하나니 Bản đồ
  6. 6 Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.그러므로 우리는 다른 이들과 같이 자지 말고 오직 깨어 근신할찌라 Bản đồ
  7. 7 Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.자는 자들은 밤에 자고 취하는 자들은 밤에 취하되 Bản đồ
  8. 8 Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.우리는 낮에 속하였으니 근신하여 믿음과 사랑의 흉배를 붙이고 구원의 소망의 투구를 쓰자 Bản đồ
  9. 9 Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,하나님이 우리를 세우심은 노하심에 이르게 하심이 아니요 오직 우리 주 예수 그리스도로 말미암아 구원을 얻게 하신 것이라 Bản đồ
  10. 10 là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.예수께서 우리를 위하여 죽으사 우리로 하여금 깨든지 자든지 자기와 함께 살게 하려 하셨느니라 Bản đồ
  11. 11 Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.그러므로 피차 권면하고 피차 덕을 세우기를 너희가 하는것 같이 하라 Bản đồ
  12. 12 Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.형제들아 우리가 너희에게 구하노니 너희 가운데서 수고하고 주 안에서 너희를 다스리며 권하는 자들을 너희가 알고 Bản đồ
  13. 13 Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.저의 역사로 말미암아 사랑 안에서 가장 귀히 여기며 너희끼리 화목하라 Bản đồ
  14. 14 Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.또 형제들아 너희를 권면하노니 규모 없는 자들을 권계하며 마음이 약한 자들을 안위하고 힘이 없는 자들을 붙들어 주며 모든 사람을 대하여 오래 참으라 Bản đồ
  15. 15 Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.삼가 누가 누구에게든지 악으로 악을 갚지 말게 하고 오직 피차 대하든지 모든 사람을 대하든지 항상 선을 좇으라 Bản đồ
  16. 16 Hãy vui mừng mãi mãi,항상 기뻐하라 Bản đồ
  17. 17 cầu nguyện không thôi,쉬지 말고 기도하라 Bản đồ
  18. 18 phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.범사에 감사하라 이는 그리스도 예수 안에서 너희를 향하신 하나님의 뜻이니라 Bản đồ
  19. 19 Chớ dập tắt Thánh Linh;성령을 소멸치 말며 Bản đồ
  20. 20 chớ khinh dể các lời tiên tri;예언을 멸시치 말고 Bản đồ
  21. 21 hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.범사에 헤아려 좋은 것을 취하고 Bản đồ
  22. 22 Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.악은 모든 모양이라도 버리라 Bản đồ
  23. 23 Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!평강의 하나님이 친히 너희로 온전히 거룩하게 하시고 또 너희 온 영과 혼과 몸이 우리 주 예수 그리스도 강림하실 때에 흠없게 보전되기를 원하노라 Bản đồ
  24. 24 Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.너희를 부르시는 이는 미쁘시니 그가 또한 이루시리라 Bản đồ
  25. 25 Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.형제들아 우리를 위하여 기도하라 Bản đồ
  26. 26 Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.거룩하게 입맞춤으로 모든 형제에게 문안하라 Bản đồ
  27. 27 Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.내가 주를 힘입어 너희를 명하노니 모든 형제에게 이 편지를 읽어 들리라 Bản đồ
  28. 28 Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.우리 주 예수 그리스도의 은혜가 너희에게 있을찌어다 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.