Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchSáng-thế Ký
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Sáng-thế Ký chương 5
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;아담 자손의 계보가 이러하니라 하나님이 사람을 창조하실 때에 하나님의 형상대로 지으시되 Bản đồ
- 2 Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.남자와 여자를 창조하셨고 그들이 창조되던 날에 하나님이 그들에게 복을 주시고 그들의 이름을 사람이라 일컬으셨더라 Bản đồ
- 3 Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.아담이 일백 삼십세에 자기 모양 곧 자기 형상과 같은 아들을 낳아 이름을 셋이라 하였고 Bản đồ
- 4 Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.아담이 셋을 낳은 후 팔백년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 5 Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.그가 구백 삼십세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 6 Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.셋은 일백 오세에 에노스를 낳았고 Bản đồ
- 7 Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.에노스를 낳은 후 팔백 칠년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 8 Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.그가 구백 십 이세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 9 Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.에노스는 구십세에 게난을 낳았고 Bản đồ
- 10 Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.게난을 낳은 후 팔백 십 오년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 11 Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.그가 구백 오세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 12 Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.게난은 칠십세에 마할랄렐을 낳았고 Bản đồ
- 13 Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.마할랄렐을 낳은 후 팔백 사십년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 14 Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.그가 구백 십세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 15 Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.마할랄렐은 육십 오세에 야렛을 낳았고 Bản đồ
- 16 Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.야렛을 낳은 후 팔백 삼십년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 17 Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.그가 팔백 구십 오세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 18 Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.야렛은 일백 육십 이세에 에녹을 낳았고 Bản đồ
- 19 Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.에녹을 낳은 후 팔백년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 20 Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.그가 구백 육십 이세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 21 Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.에녹은 육십 오세에 므두셀라를 낳았고 Bản đồ
- 22 Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.므두셀라를 낳은 후 삼백년을 하나님과 동행하며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 23 Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.그가 삼백 육십 오세를 향수하였더라 Bản đồ
- 24 Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.에녹이 하나님과 동행하더니 하나님이 그를 데려 가시므로 세상에 있지 아니하였더라 Bản đồ
- 25 Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.므두셀라는 일백 팔십 칠세에 라멕을 낳았고 Bản đồ
- 26 Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.라멕을 낳은 후 칠백 팔십 이년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 27 Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.그는 구백 육십 구세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 28 Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,라멕은 일백 팔십 이세에 아들을 낳고 Bản đồ
- 29 Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.이름을 노아라 하여 가로되 여호와께서 땅을 저주하시므로 수고로이 일하는 우리를 이 아들이 안위하리라 하였더라 Bản đồ
- 30 Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.라멕이 노아를 낳은 후 오백 구십 오년을 지내며 자녀를 낳았으며 Bản đồ
- 31 Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.그는 칠백 칠십 칠세를 향수하고 죽었더라 Bản đồ
- 32 Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.노아가 오백세 된 후에 셈과 함과 야벳을 낳았더라 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.