Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchGióp
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Gióp chương 7
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Người ở thế gian há chẳng có sự chiến trận sao? Niên nhựt người há không phải như đời của người làm mướn ư?세상에 있는 인생에게 전쟁이 있지 아니하냐 그 날이 품군의 날과 같지 아니하냐 Bản đồ
- 2 Như kẻ nô lệ ước ao bóng tối, Như người làm thuê trông đợi tiền lương,종은 저물기를 심히 기다리고 품군은 그 삯을 바라나니 Bản đồ
- 3 Như vậy tôi đã được các tháng khốn khó, Và những đêm lao khổ làm phần định cho tôi.이와 같이 내가 여러 달째 곤고를 받으니 수고로운 밤이 내게 작정되었구나 Bản đồ
- 4 Khi tôi nằm ngủ thì tôi nói rằng: Chừng nào tôi sẽ thức dậy? Bao giờ sẽ hết tối tăm? Tôi quá trăn trở cho đến rạng ngày.내가 누울 때면 말하기를 언제나 일어날꼬, 언제나 밤이 갈꼬 하며 새벽까지 이리 뒤척, 저리 뒤척 하는구나 Bản đồ
- 5 Thịt tôi bị bao phủ giòi tửa và lấp đất; Da tôi nứt nẻ và chảy mủ ra!내 살에는 구더기와 흙 조각이 의복처럼 입혔고 내 가죽은 합창되었다가 터지는구나 Bản đồ
- 6 Các ngày tôi qua mau hơn thoi dệt cửi, Tiêu đi, chẳng có trông cậy gì.나의 날은 베틀의 북보다 빠르니 소망 없이 보내는구나 Bản đồ
- 7 Oâi! Xin hãy nhớ mạng sống tôi chỉ bằng hơi thở; Mắt tôi sẽ chẳng còn thấy điều phước hạnh nữa.내 생명이 한 호흡 같음을 생각하옵소서 나의 눈이 다시 복된 것을 보지 못하리이다 Bản đồ
- 8 Mắt đã thấy tôi sẽ chẳng thấy tôi nữa, Mắt Chúa đoái đến tôi, nhưng tôi sẽ không còn,나를 본 자의 눈이 다시는 나를 보지 못할 것이고 주의 눈이 나를 향하실찌라도 내가 있지 아니하리이다 Bản đồ
- 9 Mây tan ra và đi mất thể nào, Kẻ xuống âm phủ không hề trở lên, cũng thể ấy.구름이 사라져 없어짐 같이 음부로 내려가는 자는 다시 올라오지 못할 것이오니 Bản đồ
- 10 Họ không hề trở về nhà mình nữa, Và xứ sở người chẳng còn biết người.그는 다시 자기 집으로 돌아가지 못하겠고 자기 처소도 다시 그를 알지 못하리이다 Bản đồ
- 11 Bởi cớ ấy, tôi chẳng cầm miệng tôi; Trong cơn hoạn nạn của lòng tôi, tôi sẽ nói ra; Trong cay đắng của linh hồn tôi, tôi sẽ phàn nàn.그런즉 내가 내 입을 금하지 아니하고 내 마음의 아픔을 인하여 말하며 내 영혼의 괴로움을 인하여 원망하리이다 Bản đồ
- 12 Tôi nói cùng Đức Chúa Trời rằng: Tôi há là một cái biển, một kỳ vật trong biển, Nên Ngài đặt kẻ cầm giữ tôi bốn bên?내가 바다니이까 용이니이까 주께서 어찌하여 나를 지키시나이까 Bản đồ
- 13 Khi tôi nói: Giường tôi sẽ an ủi tôi, Nệm tôi sẽ làm hoạn nạn tôi nhẹ bớt,혹시 내가 말하기를 내 자리가 나를 위로하고 내 침상이 내 수심을 풀리라 할때에 Bản đồ
- 14 Bấy giờ Chúa dùng chiêm bao làm cho tôi hoảng kinh, Lấy dị tượng khiến cho tôi sợ hãi.주께서 꿈으로 나를 놀래시고 이상으로 나를 두렵게 하시나이다 Bản đồ
- 15 Đến đỗi linh hồn tôi chọn sự ngột hơi, Và chết hơn là còn sống nơi xương cốt nầy.이러므로 내 마음에 숨이 막히기를 원하오니 뼈보다도 죽는 것이 나으니이다 Bản đồ
- 16 Tôi đã chán sự sống. Tôi sẽ chẳng sống hoài. Xin Chúa để tôi ở một mình; vì các ngày tôi chỉ là hư không.내가 생명을 싫어하고 항상 살기를 원치 아니하오니 나를 놓으소서 내 날은 헛것이니이다 Bản đồ
- 17 Loài người là gì mà Chúa kể là cao trọng? Nhân sao Chúa lưu ý đến người.사람이 무엇이관대 주께서 크게 여기사 그에게 마음을 두시고 Bản đồ
- 18 Viếng thăm người mỗi buổi sớm, Và thử thách người mỗi lúc mỗi khi?아침마다 권징하시며 분초마다 시험하시나이까 Bản đồ
- 19 Nhân sao Chúa không xây mắt khỏi tôi, Chẳng để cho tôi bằng tịnh cho đến khi nuốt nước miếng tôi?주께서 내게서 눈을 돌이키지 아니하시며 나의 침 삼킬 동안도 나를 놓지 아니하시기를 어느 때까지 하시리이까 Bản đồ
- 20 Hỡi Đấng gìn giữ loài người! nếu tôi đã phạm tội, có làm gì nghịch Chúa? Nhân sao Chúa đặt tôi làm một tấm bia, Đến đỗi mình trở thành gánh nặng cho mình?사람을 감찰하시는 자여 내가 범죄하였은들 주께 무슨 해가 되오리이까 어찌하여 나로 과녁을 삼으셔서 스스로 무거운 짐이 되게 하셨나이까 Bản đồ
- 21 Cớ sao Chúa không tha tội cho tôi, Cất lấy gian ác khỏi tôi đi? Vì bây giờ tôi sẽ nằm trong bụi đất; Chúa sẽ tìm kiếm tôi, song tôi không còn nữa.주께서 어찌하여 내 허물을 사하여 주지 아니하시며 내 죄악을 제하여 버리지 아니 하시나이까 내가 이제 흙에 누우리니 주께서 나를 부지런히 찾으실찌라도 내가 있지 아니하리이다 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.