Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchThi-thiên

Thi-thiên chương 73

← chương 72 Chương 74 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.하나님이 참으로 이스라엘 중 마음이 정결한 자에게 선을 행하시나 Bản đồ
  2. 2 Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.나는 거의 실족할뻔 하였고 내 걸음이 미끄러질뻔 하였으니 Bản đồ
  3. 3 Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.이는 내가 악인의 형통함을 보고 오만한 자를 질시하였음이로다 Bản đồ
  4. 4 Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.저희는 죽는 때에도 고통이 없고 그 힘이 건강하며 Bản đồ
  5. 5 Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.타인과 같은 고난이 없고 타인과 같은 재앙도 없나니 Bản đồ
  6. 6 Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.그러므로 교만이 저희 목걸이요 강포가 저희의 입는 옷이며 Bản đồ
  7. 7 Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.살찜으로 저희 눈이 솟아나며 저희 소득은 마음의 소원보다 지나며 Bản đồ
  8. 8 Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.저희는 능욕하며 악하게 압제하여 말하며 거만히 말하며 Bản đồ
  9. 9 Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.저희 입은 하늘에 두고 저희 혀는 땅에 두루 다니도다 Bản đồ
  10. 10 Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.그러므로 그 백성이 이리로 돌아와서 잔에 가득한 물을 다 마시며 Bản đồ
  11. 11 Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?말하기를 하나님이 어찌 알랴 지극히 높은 자에게 지식이 있으랴 하도다 Bản đồ
  12. 12 Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.볼지어다 이들은 악인이라 항상 평안하고 재물은 더 하도다 Bản đồ
  13. 13 Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,내가 내 마음을 정히 하며 내 손을 씻어 무죄하다 한 것이 실로 헛되도다 Bản đồ
  14. 14 Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.나는 종일 재앙을 당하며 아침마다 징책을 보았도다 Bản đồ
  15. 15 Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.내가 만일 스스로 이르기를 내가 이렇게 말하리라 하였더면 주의 아들들의 시대를 대하여 궤휼을 행하였으리이다 Bản đồ
  16. 16 Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,내가 어찌면 이를 알까 하여 생각한즉 내게 심히 곤란하더니 Bản đồ
  17. 17 Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.하나님의 성소에 들어갈 때에야 저희 결국을 내가 깨달았나이다 Bản đồ
  18. 18 Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.주께서 참으로 저희를 미끄러운 곳에 두시며 파멸에 던지시니 Bản đồ
  19. 19 Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.저희가 어찌 그리 졸지에 황폐되었는가 놀람으로 전멸하였나이다 Bản đồ
  20. 20 Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.주여 사람이 깬 후에는 꿈을 무시함 같이 주께서 깨신 후에 저희 형상을 멸시하시리이다 Bản đồ
  21. 21 Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,내 마음이 산란하며 내 심장이 찔렸나이다 Bản đồ
  22. 22 Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.내가 이같이 우매 무지하니 주의 앞에 짐승이오나 Bản đồ
  23. 23 Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.내가 항상 주와 함께하니 주께서 내 오른손을 붙드셨나이다 Bản đồ
  24. 24 Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.주의 교훈으로 나를 인도하시고 후에는 영광으로 나를 영접하시리니 Bản đồ
  25. 25 ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.하늘에서는 주 외에 누가 내게 있으리요 땅에서는 주 밖에 나의 사모할 자 없나이다 Bản đồ
  26. 26 Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.내 육체와 마음은 쇠잔하나 하나님은 내 마음의 반석이시요 영원한 분깃이시라 Bản đồ
  27. 27 Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.대저 주를 멀리하는 자는 망하리니 음녀같이 주를 떠난 자를 주께서 다 멸하셨나이다 Bản đồ
  28. 28 Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.하나님께 가까이 함이 내게 복이라 내가 주 여호와를 나의 피난처로 삼아 주의 모든 행사를 전파하리이다 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.