Lời Kinh Thánh
Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu
SáchThi-thiên
Cựu ƯớcSáng Thế KýXuất Ê-díp-tô KýLê-vi KýDân-số KýPhục-truyền Luật-lệ KýGiô-suêCác Quan XétRu-tơ1 Sa-mu-ên2 Sa-mu-ên1 Các Vua2 Các Vua1 Sử-ký2 Sử-kýE-xơ-raNê-hê-miÊ-xơ-têGiópThi-thiênChâm-ngônTruyền-đạoNhã-caÊ-saiGiê-rê-miCa-thươngÊ-xê-chi-ênĐa-ni-ênÔ-sêGiô-ênA-mốtÁp-điaGiô-naMi-chêNa-humHa-ba-cúcSô-phô-niA-ghêXa-cha-riMa-la-chi
Chương
123456789101112131415161718192021222324252627282930313233343536373839404142434445464748495051525354555657585960616263646566676869707172737475767778798081828384858687888990919293949596979899100101102103104105106107108109110111112113114115116117118119120121122123124125126127128129130131132133134135136137138139140141142143144145146147148149150
Thi-thiên chương 73
Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút
- 1 Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.하나님이 참으로 이스라엘 중 마음이 정결한 자에게 선을 행하시나 Bản đồ
- 2 Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.나는 거의 실족할뻔 하였고 내 걸음이 미끄러질뻔 하였으니 Bản đồ
- 3 Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.이는 내가 악인의 형통함을 보고 오만한 자를 질시하였음이로다 Bản đồ
- 4 Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.저희는 죽는 때에도 고통이 없고 그 힘이 건강하며 Bản đồ
- 5 Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.타인과 같은 고난이 없고 타인과 같은 재앙도 없나니 Bản đồ
- 6 Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.그러므로 교만이 저희 목걸이요 강포가 저희의 입는 옷이며 Bản đồ
- 7 Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.살찜으로 저희 눈이 솟아나며 저희 소득은 마음의 소원보다 지나며 Bản đồ
- 8 Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.저희는 능욕하며 악하게 압제하여 말하며 거만히 말하며 Bản đồ
- 9 Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.저희 입은 하늘에 두고 저희 혀는 땅에 두루 다니도다 Bản đồ
- 10 Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.그러므로 그 백성이 이리로 돌아와서 잔에 가득한 물을 다 마시며 Bản đồ
- 11 Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?말하기를 하나님이 어찌 알랴 지극히 높은 자에게 지식이 있으랴 하도다 Bản đồ
- 12 Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.볼지어다 이들은 악인이라 항상 평안하고 재물은 더 하도다 Bản đồ
- 13 Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,내가 내 마음을 정히 하며 내 손을 씻어 무죄하다 한 것이 실로 헛되도다 Bản đồ
- 14 Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.나는 종일 재앙을 당하며 아침마다 징책을 보았도다 Bản đồ
- 15 Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.내가 만일 스스로 이르기를 내가 이렇게 말하리라 하였더면 주의 아들들의 시대를 대하여 궤휼을 행하였으리이다 Bản đồ
- 16 Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,내가 어찌면 이를 알까 하여 생각한즉 내게 심히 곤란하더니 Bản đồ
- 17 Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.하나님의 성소에 들어갈 때에야 저희 결국을 내가 깨달았나이다 Bản đồ
- 18 Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.주께서 참으로 저희를 미끄러운 곳에 두시며 파멸에 던지시니 Bản đồ
- 19 Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.저희가 어찌 그리 졸지에 황폐되었는가 놀람으로 전멸하였나이다 Bản đồ
- 20 Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.주여 사람이 깬 후에는 꿈을 무시함 같이 주께서 깨신 후에 저희 형상을 멸시하시리이다 Bản đồ
- 21 Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,내 마음이 산란하며 내 심장이 찔렸나이다 Bản đồ
- 22 Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.내가 이같이 우매 무지하니 주의 앞에 짐승이오나 Bản đồ
- 23 Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.내가 항상 주와 함께하니 주께서 내 오른손을 붙드셨나이다 Bản đồ
- 24 Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.주의 교훈으로 나를 인도하시고 후에는 영광으로 나를 영접하시리니 Bản đồ
- 25 ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.하늘에서는 주 외에 누가 내게 있으리요 땅에서는 주 밖에 나의 사모할 자 없나이다 Bản đồ
- 26 Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.내 육체와 마음은 쇠잔하나 하나님은 내 마음의 반석이시요 영원한 분깃이시라 Bản đồ
- 27 Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.대저 주를 멀리하는 자는 망하리니 음녀같이 주를 떠난 자를 주께서 다 멸하셨나이다 Bản đồ
- 28 Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.하나님께 가까이 함이 내게 복이라 내가 주 여호와를 나의 피난처로 삼아 주의 모든 행사를 전파하리이다 Bản đồ
Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.