Busan Full Gospel Seum Church · Mục sư quản nhiệm Jung Ki-young 051-731-4202

Lời Kinh Thánh

Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

Lời Kinh Thánh Korean Revised Version · 66 sách, 31,101 câu

SáchThi-thiên

Thi-thiên chương 94

← chương 93 Chương 95 →

Nhấn vào lời có màu để xem nghĩa và câu Kinh Thánh trên sơ đồ tư duy Lời Chúa · "Giải nghĩa" giải thích ngắn gọn từng lời trong câu theo thứ tự · "Bài giảng" là các bài giảng về câu đó · Trên điện thoại, bấm vào câu để hiện các nút

  1. 1 Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.여호와여 보수하시는 하나님이여 보수하시는 하나님이여 빛을 비취소서 Bản đồ
  2. 2 Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.세계를 판단하시는 주여 일어나사 교만한 자에게 상당한 형벌을 주소서 Bản đồ
  3. 3 Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?여호와여 악인이 언제까지, 악인이 언제까지 개가를 부르리이까 Bản đồ
  4. 4 Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.저희가 지꺼리며 오만히 말을 하오며 죄악을 행하는 자가 다 자긍하나이다 Bản đồ
  5. 5 Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.여호와여 저희가 주의 백성을 파쇄하며 주의 기업을 곤고케 하며 Bản đồ
  6. 6 Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.과부와 나그네를 죽이며 고아를 살해하며 Bản đồ
  7. 7 Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.말하기를 여호와가 보지못하며 야곱의 하나님이 생각지 못하리라 하나이다 Bản đồ
  8. 8 Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?백성중 우준한 자들아 너희는 생각하라 무지한 자들아 너희가 언제나 지혜로울꼬 Bản đồ
  9. 9 Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?귀를 지으신 자가 듣지 아니하시랴 눈을 만드신 자가 보지 아니하시랴 Bản đồ
  10. 10 Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.열방을 징벌하시는 자 곧 지식으로 사람을 교훈하시는 자가 징치하지 아니하시랴 Bản đồ
  11. 11 Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.여호와께서 사람의 생각이 허무함을 아시느니라 Bản đồ
  12. 12 Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,여호와여 주의 징벌을 당하며 주의 법으로 교훈하심을 받는 자가 복이 있나니 Bản đồ
  13. 13 Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.이런 사람에게는 환난의 날에 벗어나게 하사 악인을 위하여 구덩이를 팔 때까지 평안을 주시리이다 Bản đồ
  14. 14 Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.여호와께서는 그 백성을 버리지 아니하시며 그 기업을 떠나지 아니하시리로다 Bản đồ
  15. 15 Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.판단이 의로 돌아가리니 마음이 정직한 자가 다 좇으리로다 Bản đồ
  16. 16 Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?누가 나를 위하여 일어나서 행악자를 치며 누가 나를 위하여 일어서서 죄악 행하는 자를 칠꼬 Bản đồ
  17. 17 Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.여호와께서 내게 도움이 되지 아니하셨더면 내 혼이 벌써 적막 중에 처하였으리로다 Bản đồ
  18. 18 Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.여호와여 나의 발이 미끄러진다 말할 때에 주의 인자하심이 나를 붙드셨사오며 Bản đồ
  19. 19 Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.내 속에 생각이 많을 때에 주의 위안이 내 영혼을 즐겁게 하시나이다 Bản đồ
  20. 20 Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?율례를 빙자하고 잔해를 도모하는 악한 재판장이 어찌 주와 교제하리이까 Bản đồ
  21. 21 Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.저희가 모여 의인의 영혼을 치려 하며 무죄자를 정죄하여 피를 흘리려 하나 Bản đồ
  22. 22 Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.여호와는 나의 산성이시요 나의 하나님은 나의 피할 반석이시라 Bản đồ
  23. 23 Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.저희 죄악을 저희에게 돌리시며 저희의 악을 인하여 저희를 끊으시리니 여호와 우리 하나님이 저희를 끊으시리로다 Bản đồ

Kinh Thánh trọn bộ, Bản Hàn ngữ Sửa đổi (1961) · Bản văn được giữ nguyên, không sửa một chữ. Bấm số câu để đến câu đó; bấm "Sơ đồ" để xem các lời liên kết với câu đó trong sơ đồ tư duy Lời Chúa.